Thực hiện theo tinh thần Kế hoạch sinh hoạt chuyên môn điều dưỡng năm 2025.
Được sự thống nhất của Ban Giám đốc, Phòng Điều dưỡng xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn tháng 4 và tiến hành sinh hoạt cho điều dưỡng, nữ hộ sinh và kỹ thuật viên y các khoa.
Nội dung sinh hoạt:
+ Bình phiếu chăm sóc bệnh nhi bị Sởi đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thạnh;
+ Trình bày hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân Sởi theo quy định của Bộ Y tế.

Tham dự buổi sinh hoạt:
1. BSCKI Nguyễn Văn Dũng – Phó Giám đốc Bệnh viện – chỉ đạo hoạt động chuyên môn;
2. CKI.ĐD Phạm Thị Thùy Loan – Trưởng phòng Điều dưỡng – Chủ trì;
3. CNĐD Huỳnh Thanh Lâm – Phó trưởng phòng Điều dưỡng – Tổ trưởng Tổ TT, GDSK;
4. ĐDCĐ Thái Thị Bé – Tổ phó Tổ truyền thông GDSK – Thư ký;
Cùng các Điều dưỡng trưởng, NHS trưởng và các điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên y các khoa của Bệnh viện.
Tổ chức sinh hoạt 02 đợt:
+ Đợt 1: Chiều ngày 02 tháng 4 năm 2025 với 24 lượt (điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên y) tham dự;


+ Đợt 2: Chiều ngày 09 tháng 4 năm 2025.
Phát biểu chỉ đạo BSCKI Nguyễn Văn Dũng – Phó Giám đốc Bệnh viện nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác chăm sóc và theo dõi bệnh của điều dưỡng, nhất là các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp trong đó có bệnh Sởi (đang gia tăng và mang tính thời sự như hiện nay). Việc theo dõi sát người bệnh phối hợp với bác sỹ điều trị để lập kế hoạch chăm sóc phù hợp, giúp người bệnh sớm hồi phục, hạn chế thấp nhất hoặc không để lại di chứng. Bên cạnh đó, cần tuyên truyền, phổ biến thêm kiến thức cho người bệnh và người thân về cách phòng bệnh tránh lay lan.
Theo thống kê của Bộ Y tế, từ đầu năm đến nay (20 thg 3, 2025) cả nước ghi nhận rải rác gần 39.000 ca nghi sởi tại 63 tỉnh, thành phố, trong đó có 3.447 trường hợp dương tính với sởi tại 61 tỉnh, thành phố; 5 trường hợp tử vong liên quan đến bệnh sởi. Số mắc tăng cao so với cùng kỳ năm 2024 (111 trường hợp).

Diễn biến lâm sàng thể điển hình của sởi thể hiện qua 4 giai đoạn:
– Giai đoạn ủ bệnh: từ 7 đến 21 ngày (trung bình 10 ngày), triệu chứng xuất hiện saukhi phơi nhiễm 10-14 ngày;
– Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): trong 2 – 4 ngày. Trong giai đoạn nàyngười bệnh sốt cao, viêm long đường hô hấp trên (ho, chảy mũi) và viêm kết mạc. Có thể thấy hạt Koplik là các hạt nhỏ có kích thước 0,5 – 1 mm màu trắng/xám có quầng ban đỏ nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm trên). Hạt Koplik thường xuất hiện một ngày trước phát ban và tồn tại 2 – 3 ngàysau khi ban xuất hiện;


– Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2 – 5 ngày. Thường sau khi sốt cao 3 – 4 ngày ngườibệnh bắt đầu phát ban dạng dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất, xuất hiện từ sautai, sau gáy, trán, mặt, cổ dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và ganbàn chân. Ban có thể hợp lại đặc biệt là ở vùng mặt và thân mình. Khi ban mọc hếttoàn thân thì thân nhiệt giảm dần;
– Giai đoạn hồi phục: Ban nhạt màu dần rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu,để lại vết thâm vằn da hổ và biến mất theo thứ tự như khi xuất hiện. Nếu không xuấthiện biến chứng thì bệnh tự khỏi. Có thể có ho kéo dài 1 – 2 tuần sau khi hết ban.
Yếu tố nguy cơ bệnh diễn tiến nặng của bệnh sởi
– Trẻ < 12 tháng;
– Người chưa tiêm phòng vaccne hoặc tiêm không đầy đủ;
– Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải;
– Bệnh nền nặng;
– Suy dinh dưỡng nặng;
– Thiếu vitamin A;
– Phụ nữ mang thai.
Các biến chứng: Triệu chứng gợi ý là vẫn sốt khi ban bay, hoặc có sốt lại.
– Biến chứng đường hô hấp;
– Biến chứng thần kinh;
– Biến chứng đường tiêu hoá;
– Các biến chứng hiếm gặp khác.
Chăm sóc bệnh nhân sởi
Nguyên tắc
– Chủ yếu điều trị các triệu chứng, kết hợp với vệ sinh cơ thể và chăm sóc dinh dưỡng.
– Phát hiện kịp thời các biến chứng để điều trị.
Chăm sóc và điều trị cụ thể
Đối với bệnh sởi, nếu đủ điều kiện chăm sóc và cách ly, có thể chăm sóc và điều trị tại nhà. Cần lưu ý việc vệ sinh và dinh dưỡng kém sẽ góp phần làm bệnh nặng hơn.
Khi bệnh nhân sốt cao:
– Dùng thuốc hạ nhiệt paracetamon, liều lượng không quá 60 mg/kg/ngày. Nên chia liều 4 lần trong 24 giờ.
– Các dạng chế phẩm: thuốc dạng viên, dạng bột đóng gói và dạng viên đạn đặt hậu môn.
– Hàm lượng thuốc thường có: 80 mg; 100 mg; 150 mg; 300 mg và 500 mg.
– Nên để người bệnh nằm nơi thoáng mát, tránh gió lùa
– Cần cho uống đủ nước: vì sốt cao thường gây thiếu nước. Nên dùng nước hoa quả.
Vệ sinh răng miệng, vệ sinh da, vệ sinh mắt.
Người bệnh có viêm long tại mắt và răng miệng, vì vậy cần: vệ sinh da, răng, miệng, mắt hằng ngày để tránh nhiễm khuẩn
– Tắm, lau người, vệ sinh răng miệng: bằng nước ấm, xà phòng và khăn mềm. Nên tắm nơi kín gió, không nên tắm lâu. Cần chú ý vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn.
– Không nên kiêng nước, điều này sẽ ành hưởng đến việc vệ sinh, dẫn đến viêm da, viêm tắc mũi họng, thậm chí viêm loét hoại tử răng miệng (cam tẩu mã), hoặc không phát hiện kịp thời biên chứng loét giác mạc.
Tăng cường chăm sóc dinh dưỡng:
Người mắc sởi thường bỏ ăn do tình trạng nhiễm trùng và viêm loét miệng. Nôn và tiêu chảy cũng làm giảm hấp thu, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh đòi hỏi cao giúp người bệnh hồi phục nhanh.

– Chế độ ăn đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm: chất bột đường (gạo, bột), chất đạm (thịt, cá, trứng), chất béo (dầu, mỡ), vitamin – chất khoáng (rau, quả).

– Đối với trẻ bú mẹ: bà mẹ cần tiếp tục cho con bú, cho bú nhiều lần hơn, kết hợp với ăn bổ sung hợp lý.
– Cách chế biến: mềm dễ tiêu, nấu chín kỹ và khi ăn nên chia thành nhiều bữa. Tốt nhất nên chế biến theo khẩu vị người bệnh
Lưu ý:
-Không kiêng khem, để bù kịp thời các chất dinh dưỡng mất do quá trình nhiễm trùng.
-Không dùng các loại gia vị gây khó tiêu. Trong trường hợp trẻ bị biến chứng tiêu chảy hoặc viêm phổi, cần bổ sung kẽm bằng đường uống.
Bổ sung vitamin A trong thời gian mắc bệnh sởi
Bổ sung vitamin A đã được chứng minh làm giảm 50% trường hợp tử vong do bệnh sởi. Ngoài ra thiếu vitamin A có thể gây biến chứng viêm loét giác mạc, thậm chí gây mù lòa.

Theo phác đồ điều trị bệnh Sởi của Bộ Y tế, uống ngay vitamin A theo liều sau:
– Trẻ < 6 tháng: uống 50.000 đơn vị/ ngày x 2 ngày liên tiếp
– Trẻ 6 -12 tháng: uống 100.000 đơn vị/ ngày x 2 ngày liên tiếp
– Trẻ > 12 tháng và người lớn (trừ phụ nữ đang mang thai): uống 200.000 đơn vị/ ngày x 2 ngày liên tiếp
Trường hợp có biểu hiện thiếu vitamin A: lặp lại liều trên sau 4-6 tuần.
Cách ly:
Nên hạn chế người thăm hỏi, mọi thành viên trong gia đình, người chăm sóc cần đeo khẩu trang thường xuyên để tránh lây lan bệnh.

Phát hiện sớm các biến chứng
Cần lưu ý các biểu hiện sau
– Theo dõi sát nhiệt độ: nếu ban đã bay nhưng còn sốt hoặc sốt đã hạ nhưng tái phát lại
– Ho đột ngột tăng lên, hoặc tiếng ho ông ổng, người bệnh mệt hơn
– Bệnh nặng hơn, thở bất thường, nhip thở nhanh, người bệnh li bì hơn
Trong những trường hợp này cần phải nghi nghờ có biến chứng, người bệnh cần được thăm khám để phát hiện biến chứng.
Đối với sởi có biến chứng:
– Nên được điều trị tại bệnh viện cấp huyện, hoặc cấp tỉnh.
– Nếu có biến chứng nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh, tuỳ từng loại biến chứng.
– Nếu có biến chứng viêm não: Chống viêm, chống phù não, chống co giật.
– Các điều trị và chăm sóc khác:
+ Bồi phụ nước điện giải
+ Hút thông đờm dãi. Thở oxy hoặc hỗ trợ hô hấp, nếu có suy hô hấp
+ Khí dung chỉ cần áp dụng trong những trường hợp đặc biệt: như viêm long, phù nề thanh quản nặng.
Thực hiện tiêm phòng đủ mũi đúng lịch.

Buổi tập huấn kết thúc trong ngày, qua buổi tập huấn từng anh chị em làm lĩnh vực chăm sóc có dịp ôn lại kiến thức vận dụng thực tế vào công việc chuyên môn. Đông thời nắm vững kiến thức để tuyên truyền cho mọi người cùng chung tay phòng chống bệnh Sởi.
Nguồn tin: Thanh Lâm













